Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Những quy định liên quan đến hóa đơn doanh nghiệp trên 20 triệu

Những hướng dẫn quy định liên quan đến hóa đơn doanh nghiệp trên 20 triệu cụ thể như thế nào ?
Thuế GTGT
Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Khi mua hàng hóa trên 20 triệu đồng, trong kỳ doanh nghiệp đã kê khai thuế GTGT. Nhưng khi thanh toán thì thanh toán bằng tiền mặt. Vậy doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt này.
Kỳ kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã kê khai khấu trừ, là kỳ phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.
Ví dụ:
Trong tháng 12/2014, Công ty A có một hoá đơn mua hàng trị giá 150tr, số thuế GTGT là 15tr. Tại kỳ tính thuế tháng 12, Công ty đã kê khai khấu trừ thuế của Hoá đơn này.
Đến tháng 3/2015, Công ty A thanh toán hoá đơn này bằng tiền mặt. Công ty A khai điều chỉnh giảm số thuế đã kê khai khấu trừ là 15 tr vào tháng 3/2015. Tức là ghi 15 tr giảm trừ này vào chỉ tiêu 37 trênTờ khai 01/GTGT.
Thuế TNDN
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 1 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ theo quy định trên thì những hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Hạch toán.
Tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán)
Nợ TK 641, 642,627, 152 ,156, 154 – Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN
      Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Lưu ý: Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Do đó khi làm quyết toán thuế TNDN kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)
Chuyển đổi trụ sở công ty cùng quận
Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Hạch toán kế toán giao nhận ủy thác

quy-dinh-hach-toan-ke-toan-doanh-nghiep-uy-thac
Những hướng dẫn hạch toán kế toán doanh nghiệp quy định như sau :
Hạch toán kế toán giao nhận ủy thác hàng nhập khẩu. Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Bên nhận uỷ thác nhập khẩu thực hiện dịch vụ nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu và lưu giữ các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu như: Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu, Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, Hoá đơn thương mại (Invoice) do người bán (nước ngoài) xuất, Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Khi xuất trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập Hoá đơn GTGT (ngoài hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác) trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua (theo Hoá đơn thươngmại), số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao uỷ thác.

1.Phương pháp hạch toán tại bên giao uỷ thác nhập khẩu
+ Tài khoản kế toán sử dụng
– Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu sử dụng các tài khoản cơ bản sau:
– Tài khoản 331 (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác.
– Các tài khoản 151, 156, 133(1331) … để theo dõi trị giá thực tế và khoản thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu uỷ thác.
– Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, bên giao uỷ thác cũng sử dụng các tài khoản: 1112, 1122, 007, 515, 635, 413… tương tự các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp. + Trình tự hạch toán.
– Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
– Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khoản ứng trước theo tỷ giá thực tế.
– Có TK1112, 1122: Số tiền đã chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ.
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
+ Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ đã chuyển giao:
– Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dung.
+ Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả:
+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác đã nộp hộ thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì khi chuyển trả hàng, bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn GTGT, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh các bút toán sau:
• Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:
– Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại ga, bến cảng)
– Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại kho của doanh nghiệp)
– Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khấu trừ số tiền hàng đã ứng trước theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
• Phản ánh các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác: Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
– Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về khoản thuế nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
– Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác .
+ Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
– Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
– Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác
+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác chưa nộp hộ thuế GTGT thì khi xuất trả hàng hoá, đơn vị nhận uỷ thác chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+ Căn cứ vào chừng từ này và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã nhận như bút toán trên và xác định các khoản thuế phải nộp như sau:
– Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp
– Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác .
– Sau khi nộp xong thuế GTGT, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT và chuyển đến cho đơn vị uỷ thác.
+ Căn cứ vào đó, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sẽ tiền hành khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu như sau:
– Nợ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
– Có TK151, 156, 157: Ghi giảm trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng chưa tiêu thụ)
– Có TK632: Ghi giảm trị giá vốn của hàng nhập khẩu đã xuất bán.
+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp các khoản thuế vào NSNN thì khi nộp thuế vào Ngân sách, kế toán ghi:
– Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về số tiền thuế đã nộp
– Có TK111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế
• Phản ánh khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác chuyển đến:
– Nợ TK156(1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (chưa kể thuế GTGT)
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác nhập khẩu
– Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả
• Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ (chi giám định, bốc xếp, vận chuyển, bàn giao …):
– Nợ TK156(1562): Chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác (không gồm thuế GTGT).

-Nợ TK133(1331): Số thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
– Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi hộ
– Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền hành phản ánh như sau:
+ Nếu công nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
– Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh Đồng thời, kế toán ghi:
– Có TK007: Số nguyên tệ đã chi trả
+ Nếu công nợ phải trả bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
– Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ tiền VND đã thanh toán.
– Có TK111, 112, 311…: Số tiền VND đã chi trả.
* Phương pháp hạch toán tại bên nhận uỷ thác nhập khẩu
+ Tài khoản kế toán sử dụng.
+ Đối với nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác là bên có trách nhiệm thực hiện đúng theo cả 2 hợp đồng:
– Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ký kết với bên giao uỷ thác.
– Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác có trách nhiệm nhận tiền của bên giao uỷ thác để trực tiếp nhập khẩu hàng hoá, sau đó chuyển giao hàng hoá cho bên giao uỷ thác và nhận tiền hoa hồng nhập khẩu uỷ thác.
– Hợp đồng mua – bán ngoại thương được ký kết với bên xuất khẩu nước ngoài.
– Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục nhập khẩu hàng hoá, kê khai thuế của số hàng nhập khẩu, quản lý số hàng nhập khẩu, đồng thời có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài. Vì vậy, để phản ánh nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ sử dụng một số tài khoản cơ bản sau:
– Tài khoản 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng, tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ với bên giao uỷ thác.
– Các tài khoản 151, 156 để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác.
– Tài khoản 333(3333, 33312, 3332) để theo dõi các khoản thuế của hàng nhập khẩu đơn vị chịu trách nhiệm kê khai và nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu.
– Tài khoản 331 (chi tiết đơn vị xuất khẩu) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với đơn vị xuất khẩu nước ngoài.
– Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, tại đơn vị nhận uỷ thác cũng sử dụng một số tài khoản như: 1112, 1122, 144, 007, 515, 635…
+ Trình tự hạch toán
– Khi nhận tiền ứng trước về tiền hàng nhập khẩu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
– Nợ TK1112, 1122…: Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế
– Có TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số tiền hàng bên giao uỷ thác đã ứng trước theo tỷ giá thực tế.

+ Đồng thời ghi tăng số nguyên tệ đã nhận: –
– Nợ TK007: Số nguyên tệ đã nhận
+ Khi chuyển tiền ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ), kế toán ghi:
– Nợ TK144: Số tiền đã ký quỹ theo tỷ giá thực tế
– Có TK1112, 1122…: Số ngoại tệ đã dùng để ký quỹ theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
+ Đồng thời, ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ:
– Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dung
+ Khi hàng nhập khẩu đã về đến cảng, đã hoàn thành các thủ tục nhập khẩu, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ tiến hành theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác, sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, kế toán ghi:
– Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác theo tỷ giá thực tế
– Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ.
– Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
– Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh .
+ Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh như sau:
– Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
– Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh.
+ Khi nhận được thông báo thuế của Hải quan, kế toán xác định các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:
– Nợ TK151: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác về các khoản thuế phải nộp.
– Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác.
+ Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu uỷ thác như sau:
– Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải chi hộ.
– Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác.
+ Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
– Nợ TK 333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp
– Có TK111, 112…: Số tiền đã chi nộp thuế
+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác nhưng đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
– Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp
– Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác
+Khi chuyển giao hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán sau:
+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao:
– Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho) .

-Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
+ Phản ánh công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế phải nộp hộ của hàng nhập khẩu uỷ thác:

– Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải thu
– Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho) Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao
+ Trường hợp xuất trả hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế GTGT, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác cũng ghi nhận các bút toán trên.
Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập hoá đơn GTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.
– Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận khoản hoa hồng nhập khẩu uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị như sau:
– Nợ TK111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đã được thanh toán hoặc được chấp nhận
– Có TK511(5113): Hoa hồng nhập khẩu uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa có thuế GTGT)
– Có TK333(33311): Thuế GTGT của số hoa hồng uỷ thác phải nộp
+ Đối với trường hợp phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác như: chi phí thuê khi bãi, chi phí giám định, bốc xếp, vận chuyển…:
+ Nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kế toán tại bên nhận uỷ thác sẽ phản ánh khoản chi phí chi hộ này như sau:
– Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ phải thu bên giao uỷ thác về chi phí đã chi hộ
– Có TK111, 112…: Số tiền đã thanh toán
+ Nếu trong hợp đồng quy định do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán ghi:
– Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng
– Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
– Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
+ Khi đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác (nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN) và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, hoa hồng uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh như sau:

+ Nếu công nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
–  Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế
– Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thu theo tỷ giá ghi sổ
– Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh Đồng thời, ghi:
– Nợ TK007: Số nguyên tệ đã thu .
+ Nếu công nợ phải thu bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
– Nợ TK111, 112: Số tiền VND đã nhận
– Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ VND đã thu .
Chuyển đổi trụ sở công ty cùng quận
Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Thứ Ba, 25 tháng 8, 2015

Chuyển đổi trụ sở công ty cùng quận huyện

Việt Luật hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục thay đổi trụ sở công ty trong cùng quận huyện. Những giấy tờ cần chuẩn bị và thời gian thực hiện cụ thể như thế nào ? Chúng tôi hỗ trợ và tháo mắc mọi vướng mắc cũng như khó khắc doanh nghiệp gặp phải.
Khi có nhu cầu hãy tới 126 - Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội để có tư vấn tốt nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
chuyen-doi-tru-so-cong-ty-cung-quan

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và điều kiện đối với địa chỉ mới
- Trước khi thay đổi trụ sở chính đến địa chỉ mới, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ để nộp lên cơ quan nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp
- Đối với trụ sở chính dự định chuyển đến cần đảm bảo: không phải là nhà chung cư - nhà tập thể - nhà trong diện quy hoạch không được đăng ký trụ sở công ty theo quy định của Bộ Xây Dựng;
- Địa chỉ dự định đặt trụ sở chính mới cần phải có 4 cấp độ từ số nhà  trở lên. cần phải có hợp đồng thuê/mượn đối với địa chỉ do thuê/mượn.
- Đối với hợp đồng thuê/mượn trụ sở từ 6 tháng trở lên cần có chứng nhận công chứng hợp đồng theo quy định pháp luật.
Bước 2: Lập hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty cổ phần cùng quận
Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính bao gồm các tài liệu:
- Biên bản họp về việc thay đổi địa chỉ mới
- Quyết định họp về việc thay đổi địa chỉ mới
- Thông báo về việc thay đổi địa chỉ mới công ty
- Hợp đồng thuê/mượn địa chỉ mới nếu có;
- Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông/thành viên đối với công ty thực hiện thủ tục thay đổi lần thứ nhất kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Thủ tục thực hiện
- Thời gian thực hiện: 4-5 ngày làm việc
- Nơi thụ lý hồ sơ: Sở kế hoạch và đầu tư

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần

Khi quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty cổ phần thì cần nội dung như thế nào ? Luật sư Việt Luật tư vấn thủ tục hỗ trợ khách hàng với những nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-co-phan

Công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập. Vốn điều lệ  của công ty cổ phần được chi thành nhiều phần bằng nhau gọi lại cổ phần. Cổ đông công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật :  
1. Tư vấn trước khi thành lập công ty:

  •  Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
  •  Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong doanh nghiệp;
  •  Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của doanh nghiệp (ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc)
  •  Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý
  •  Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông
  •  Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
  •  Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong quá trình hoạt động công ty cổ phần và phương hướng giải quyết.  

2. Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần:
 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
 Dự thảo điều lệ;
 Danh sách cổ đông sáng lập
 Giấy ủy quyền;
 Các giấy tờ kèm theo: (i) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; (ii) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, bản sao điều lệ công ty, biên bản, quyết định về việc góp vốn thành lập công ty; Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền; (iii) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; (iv) Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
3. Đại diện cho khách hàng làm thủ tục thành lập công ty cổ phần tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư, Sở công an, Cục thuế).
4. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập:  
- Tư vấn lập hồ sơ doanh nghiệp;
- Tư vấn quản trị doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, kế toán thuế;
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
Tham khảo các gói dịch vụ tại Việt Luật :
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ

     1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế
     2. Khắc dấu công ty ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước )
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
     1. Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liến mực
            Giải trình với cơ quan thuế
            Tư vấn đặt in hóa đơn
     2. Lập sổ thành viên / cổ đông
     3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
     4. Khắc dấu chức danh
     5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
     6. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế    
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
     1 . Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
     2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
     3 . Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
     4 . Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
     5 . Khắc dấu chức danh
     6 . Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
              Giải trình với cơ quan thuế
              Tư vấn đặt in hóa đơn
     7 . Bảng hiệu công ty
     8 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng

GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
     1. Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
     2. Lập sổ thành viên / cổ đông
     3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội
     4. Khắc dấu chức danh
     5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế
     6. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
     7. Bảng hiệu công ty
     8. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
            Giải trình với cơ quan thuế
            Tư vấn đặt in hóa đơn
     9. In 01 hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
Gói Nhanh
5 - 7 Ngày
5.000.000 VND
     1 . Thành lập công ty : GP + MST + Dấu liền mực
     2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
     3 . Khắc dấu chức danh
              Giải trình với cơ quan thuế
              Tư vấn đặt in hóa đơn
      4 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
thong-tin-lien-he-viet-luat